
Gạch không nung là một sản phẩm xây dựng ngày càng được ưa chuộng nhờ vào nhiều ưu điểm vượt trội so với gạch nung truyền thống. Một trong những xu hướng nổi bật trong sản xuất gạch không nung là sử dụng phế thải làm nguyên liệu. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất. Bài viết này sẽ đi sâu vào quy trình sản xuất gạch không nung từ phế thải, những lợi ích và ứng dụng của sản phẩm này.
Khi thiết kế hệ thống quản lý nước mưa và nước thải, một cân nhắc chính là hiệu suất chung của vật liệu. Ví dụ, hiệu suất chung của kết nối giữa hai đoạn ống được chỉ định dựa trên loại hệ thống. Ống cống bê tông cốt thép là giải pháp đã được kiểm tra theo thời gian, cung cấp nhiều thiết kế mối nối để đáp ứng các thông số kỹ thuật và ứng dụng khác nhau.
Có một số tùy chọn lắp ráp mối nối với ống cống bê tông do Việt Nhật sản xuất, bao gồm lắp ráp gioăng định hình được bôi trơn trước và lắp ráp gioăng định hình tiêu chuẩn đáp ứng tiêu chuẩn ASTM C443 và mối nối với chất trám mối nối linh hoạt định hình sẵn đáp ứng tiêu chuẩn ASTM C990.
Ống cống bê tông cốt thép của chúng tôi phải được lắp ráp theo các thông số kỹ thuật đã được phê duyệt, có thể khác nhau tùy theo mỗi cấu hình.
Việt Nhật sản xuất ống cống bê tông và kết cấu đúc sẵn theo thông số kỹ thuật chính xác và tiêu chuẩn ASTM hiện hành bằng cách thực hiện kiểm soát chất lượng và thử nghiệm nghiêm ngặt trước khi rời khỏi cơ sở của chúng tôi.
Sử dụng ống cống bê tông và sản phẩm đúc sẵn của Việt Nhật trong các dự án tiếp theo của bạn bằng cách liên hệ với Công ty Việt Nhật chúng tôi theo số 0982.886.928 - 0981.91.81.61.
Khi đầu tư lập kế hoạch cho các dự án cơ sở hạ tầng thoát nước mưa, chi phí là yếu tố quyết định chính. Để tính toán chính xác chi phí của một dự án cơ sở hạ tầng, nhiều yếu tố phải được xem xét, chẳng hạn như chi phí vật liệu, tuổi thọ của hệ thống và chi phí thay thế.
Ống cống bê tông cốt thép và các sản phẩm đúc sẵn mang lại giải pháp lâu dài và tiết kiệm chi phí cho cơ sở hạ tầng quản lý nước mưa.
Tuổi thọ của ống cống bê tông có thể vượt quá 100 năm, khiến nó trở thành vật liệu ống cống bền nhất hiện có. Trong suốt thời gian sử dụng lâu dài của mình, ống cống bê tông hầu như không cần bảo trì. Nó có khả năng chịu được tải trọng lớn và chịu được môi trường ngầm đầy thách thức. Ngoài ra, nó sẽ không bị cháy, rỉ sét, rách, cong vênh hoặc lệch. Trong trường hợp lũ lụt, ống bê tông chống lại sự nổi và giữ nguyên vị trí ngay cả khi lớp phủ mặt đất trên ống bị cuốn trôi.
Vì bê tông không mất giá đều theo thời gian hoặc không cần đầu tư thêm vào việc sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế, nên chi phí sở hữu trong suốt vòng đời của nó thấp hơn so với các vật liệu thay thế. Trên thực tế, bê tông đã được chứng minh là trở nên chắc chắn hơn và bền hơn theo thời gian, điều này có nghĩa là đôi khi nó có thể được tái sử dụng để nâng cấp hoặc tái cấu hình cơ sở hạ tầng trong tương lai, giúp tiết kiệm tiền của người nộp thuế về lâu dài.
Khi nhà đầu tư lựa chọn ống bê tông cho các dự án cơ sở hạ tầng, họ đang đầu tư vào một tài sản sẽ giữ nguyên giá trị trong suốt vòng đời thiết kế của dự án.
Quý vị cần mua ống cống bê tông các loại xin vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần Việt Nhật
Hotline: 0981.91.81.61 - 0982.886.928
Cống bê tông cốt thép là vật liệu ống được ưa chuộng cho các hệ thống quản lý nước mưa vì có độ bền và cấu trúc cứng cáp, mang lại nhiều ưu điểm hơn so với ống mềm.
Công ty Cổ phần Việt Nhật chuyên sản xuất và cung cấp khuôn cống bê tông các loại tại Quảng Ninh chất lượng tốt, giá rẻ, đảm bảo phục vụ uy tín trên tất cả các thị, huyện thuộc Tỉnh Quảng Ninh như: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Đông Triều, Vân Đồn, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà... với số lượng lớn, nhỏ tùy theo nhu cầu mục đích sử dụng của quý khách hàng.


Ống cống bê tông cốt thép là giải pháp mạnh mẽ để quản lý nước mưa. Được các chuyên gia trong ngành lựa chọn rộng rãi vì độ bền vốn có, sản xuất có ý thức bảo vệ môi trường và khả năng chống lũ lụt.

Cống bê tông đúc sẵn sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 9116:2012 và TCVN 9113:2012

Cấu tạo đốt cống: Kích thước theo tiêu chuẩn hoặc đặt hàng,
Cốt liệu: Đá, cát, xi măng
Thép: thép kéo nguội hoặc thép cán nóng theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008
Cấp tải cống phù hợp loại VH (T) và HL (TC)


Giá cống bê tông tham khảo của từng loại cống bê tông tiêu chuẩn như sau
| TT | Danh mục sản phẩm (Ghi rõ tên, quy cách, thông số kỹ thuật của vật liệu) |
Đơn vị tính |
Giá đến chân công trình cách nhà máy 30km (chưa có thuế VAT) |
Thuế VAT 10% |
| 1 | 2 | 3 | 3 | 4 |
| 2 | Cống tròn bê tông D300 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm | md | 345,000 | 34,500 |
| 3 | Cống tròn bê tông D300 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 350,000 | 35,000 |
| 4 | Cống tròn bê tông D400 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 395,000 | 39,500 |
| 5 | Cống tròn bê tông D400 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 400,000 | 40,000 |
| 6 | Cống tròn bê tông D500 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 490,000 | 49,000 |
| 7 | Cống tròn bê tông D500 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 495,000 | 49,500 |
| 8 | Cống tròn bê tông D600 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 540,000 | 54,000 |
| 9 | Cống tròn bê tông D600 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 554,000 | 55,400 |
| 10 | Cống tròn bê tông D800 VH- Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 870,000 | 87,000 |
| 11 | Cống tròn bê tông D800 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 930,000 | 93,000 |
| 12 | Cống tròn bê tông D1000 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 1,307,000 | 130,700 |
| 13 | Cống tròn bê tông D1000 HL-93 ương đương tải TC ; L=2500 mm | md | 1,260,000 | 126,000 |
| 14 | Cống tròn bê tông D1200 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 1,845,000 | 184,500 |
| 15 | Cống tròn bê tông D1200 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 1,920,000 | 192,000 |
| 16 | Cống tròn bê tông D1250 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 1,950,000 | 195,000 |
| 17 | Cống tròn bê tông D1250 HL-93 - Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 1,930,000 | 193,000 |
| 18 | Cống tròn bê tông D1500 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2500 mm | md | 2,405,000 | 240,500 |
| 19 | Cống tròn bê tông D1500 HL-93- Tương đương tải TC L=2500 mm | md | 2,465,000 | 246,500 |
| 20 | Cống tròn bê tông D1800 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2000 mm | md | 3,680,000 | 368,000 |
| 21 | Cống tròn bê tông D1800 HL-93 - Tương đương tải TC L=2000 mm | md | 3,898,000 | 389,800 |
| 22 | Cống tròn bê tông D2000 VH - Tương đương tải trọng T; L=2500 mm L=2000 mm | md | 4,280,000 | 428,000 |
| 23 | Cống tròn bê tông D2000 HL-93 - Tương đương tải TC L=2000 mm | md | 4,640,000 | 464,000 |
| 24 | Đế cống D300 | Cái | 66,000 | 6,600 |
| 25 | Đế cống D400 | Cái | 87,000 | 8,700 |
| 26 | Đế cống D500 | Cái | 107,000 | 10,700 |
| 27 | Đế cống D600 | Cái | 121,000 | 12,100 |
| 28 | Đế cống D800 | Cái | 153,000 | 15,300 |
| 29 | Đế cống D1000 | Cái | 272,000 | 27,200 |
| 30 | Đế cống D1200 | Cái | 334,000 | 33,400 |
| 31 | Đế cống D1250 | Cái | 334,000 | 33,400 |
| 32 | Đế cống D1500 | Cái | 442,000 | 44,200 |
| 33 | Đế cống D1800 | Cái | 551,000 | 55,100 |
| 34 | Đế cống D2000 | Cái | 589,000 | 58,900 |
| 35 | Cống hộp H600x600 VH | md | 1,725,000 | 172,500 |
| 36 | Cống hộp H600x600 HL-93 | md | 1,848,000 | 184,800 |
| 37 | Cống hộp H800x800 VH | md | 1,873,000 | 187,300 |
| 38 | Cống hộp H800x800 HL-93 | md | 2,234,000 | 223,400 |
| 39 | Cống hộp H1000x1000 VH | md | 2,523,000 | 252,300 |
| 40 | Cống hộp H1000x1000 HL-93 | md | 3,036,000 | 303,600 |
| 41 | Cống hộp H1200x1200 VH | md | 3,902,000 | 390,200 |
| 42 | Cống hộp H1200x1200 HL-93 | md | 4,643,000 | 464,300 |
| 43 | Cống hộp H1500x1500 VH | md | 4,466,000 | 446,600 |
| 44 | Cống hộp H1500x1500 HL-93 | md | 5,511,000 | 551,100 |
| 45 | Cống hộp H2000x2000 VH | md | 7,923,000 | 792,300 |
| 46 | Cống hộp H2000x2000 HL-93 | md | 8,160,000 | 816,000 |
| 47 | Cống hộp H2500x2500 VH | md | 12,510,000 | 1,251,000 |
| 48 | Cống hộp H2500x2500 HL-93 | md | 12,558,000 | 1,255,800 |
| 49 | Cống hộp H3000x3000 VH | md | 14,401,000 | 1,440,100 |
| 50 | Cống hộp H3000x3000 HL-93 | md | 19,958,000 | 1,995,800 |
| 51 | Cống hộp H2000x1500 VH | md | 7,125,000 | 712,500 |
| 52 | Cống hộp H2000x1500 HL-93 | md | 8,550,000 | 855,000 |
| 53 | Cống hộp đôi H1600x1600 VH | md | 14,500,000 | 1,450,000 |
| 54 | Cống hộp đôi H1600x1600 HL-93 | md | 16,000,000 | 1,600,000 |
| 55 | Cống hộp đôi H2000x2000 VH | md | 16,500,000 | 1,650,000 |
| 56 | Cống hộp đôi H2000x2000 HL-93 | md | 19,000,000 | 1,900,000 |
| 57 | Cống hộp đôi H2500x2500 VH | md | 21,500,000 | 2,150,000 |
| 58 | Cống hộp đôi H2500x2500 HL-93 | md | 23,000,000 | 2,300,000 |
| 59 | Cống hộp đôi H2500x2000 VH | md | 20,300,000 | 2,030,000 |
| 60 | Cống hộp đôi H2500x2000 HL-93 | md | 21,300,000 | 2,130,000 |

Ưu điểm của ống cống bê tông Việt Nhật
1. Kết cấu chắc chắn
Cống bê tông cốt thép Việt Nhật được thiết kế để chịu được mọi yêu cầu tải khi lắp đặt theo tiêu chuẩn công nghiệp. Được tăng cường bằng cốt thép, cường độ của bê tông tăng theo thời gian, thường vượt qua các đánh giá cường độ ban đầu sau nhiều năm sử dụng.
2. Tuổi thọ
Ống cống bê tông Việt Nhật chống cháy, rỉ sét và cong vênh, khiến chúng miễn nhiễm với hầu hết các yếu tố môi trường, dù chôn hay lộ thiên. Điều này góp phần vào tuổi thọ của chúng, thường vượt quá 100 năm.
3. Độ tin cậy
Những tiến bộ trong hỗn hợp bê tông, thiết kế cống và kỹ thuật sản xuất đã góp phần vào khả năng chịu được nhiều điều kiện ngầm và hồ sơ chất thải khác nhau của cống bê tông. Là một trong những vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, cống bê tông được các kỹ sư và đơn vị lắp đặt tin tưởng và chỉ định để đáp ứng các yêu cầu đa dạng và đầy thách thức của dự án.
4. Tính toàn vẹn của cấu trúc
Là một sản phẩm cứng, cống bê tông đóng vai trò là đường cống dẫn và cấu trúc trong hệ thống quản lý nước mưa. Nó có thể vượt qua các nền không bằng phẳng mà không ảnh hưởng đến hiệu suất chịu lực, không giống như cống mềm có thể bị hỏng do biến dạng hoặc sụp đổ.
5. Khả năng chịu nhiệt và chống cháy
Cống bê tông không cháy. Cống bê tông không cháy và có thể chịu được nhiệt độ khắc nghiệt có thể làm hỏng các vật liệu ống khác.
6. Chi phí thiết kế tuổi thọ thấp
Khái niệm để đo lường chi phí của cống thoát nước ngầm và cống thoát nước mưa tính đến các yếu tố như chi phí vật liệu, tuổi thọ vật liệu, tỷ lệ lạm phát, chi phí thay thế và giá trị còn lại. Ống bê tông dễ dàng đáp ứng mọi yêu cầu của khái niệm Life Design, mang đến giải pháp kinh tế.
7. Giá trị đầu tư dài hạn
Việc lựa chọn cống bê tông cho các dự án cơ sở hạ tầng đảm bảo tài sản sẽ giữ được giá trị trong nhiều năm. Với khấu hao tối thiểu và chi phí sửa chữa hoặc thay thế không đáng kể, chi phí sở hữu trọn đời của nó thấp hơn so với các vật liệu thay thế.
8. Dấu chân môi trường tối thiểu
Việc sản xuất bê tông cần ít năng lượng hơn nhựa và sử dụng các vật liệu tự nhiên, dồi dào và có sẵn rộng rãi. Điều này làm giảm mức tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là khi sử dụng các nguồn tài nguyên địa phương.
9. Khả năng tái chế
Đường ống, và đặc biệt là cống, thường được sử dụng trong các ứng dụng tạm thời để tạo điều kiện thoát nước trong quá trình xây dựng. Bản chất cứng của cống bê tông làm cho nó lý tưởng để loại bỏ và tái sử dụng trong các ứng dụng khác, có thể giảm chất thải trong các dự án thoát nước tạm thời. Ngoài ra, khi hết thời hạn sử dụng, bê tông có thể được nghiền nát và sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau hoặc tái chế thành các sản phẩm bê tông mới.
10. Dễ dàng cài đặt
Theo tiêu chuẩn công nghiệp, việc lắp ráp cống bê tông đơn giản giúp đẩy nhanh quá trình lắp đặt. Cần ít chuẩn bị mặt bằng hơn vì hệ thống có được phần lớn sức mạnh từ ống bê tông chứ không phải từ lớp đất.
11. Thiết kế đa dạng
Có nhiều kích cỡ, hình dạng và lớp lót khác nhau, cống bê tông phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm cống vệ sinh, cống thoát nước mưa và cống thoát nước thải.
12. Hiệu suất khớp nối đặc biệt
Ống bê tông cung cấp nhiều loại mối nối khác nhau để đáp ứng các thông số kỹ thuật đa dạng của dự án và các ứng dụng đầy thách thức. Điều này đảm bảo hiệu suất mối nối đáng tin cậy tại hiện trường.
13. Sức cản nổi
Trong điều kiện ẩm ướt và khi có bão, ống bê tông có khả năng chống nổi nhờ khối lượng của chúng, giúp giảm khả năng nhô lên theo chiều thẳng đứng hoặc uốn cong theo chiều ngang thường thấy ở các vật liệu ống nhẹ hơn.
14. Hiệu suất thủy lực
Cấu trúc cứng của cống bê tông đảm bảo hiệu suất thủy lực nhất quán và vận chuyển chất lỏng hiệu quả. Chúng không bị hư hại trong các giai đoạn xây dựng tiếp theo, duy trì đường và độ dốc dự định.
15. Đảm bảo chất lượng
Được sản xuất theo tiêu chuẩn chính xác và trải qua quá trình thử nghiệm nghiêm ngặt, bê tông đúc sẵn được hưởng lợi từ công nghệ sản xuất tiên tiến và phương pháp kiểm soát chất lượng, đảm bảo sản phẩm chất lượng cao.
16. Lựa chọn bền vững
Với tuổi thọ có thể gấp đôi so với các giải pháp thay thế, cống bê tông có thể được tái sử dụng hoặc tái chế, phù hợp với các hoạt động xây dựng bền vững. Chúng cũng có thể thích ứng với việc mở rộng hoặc sửa đổi dự án trong tương lai.
Việt Nhật cam kết sản xuất các sản phẩm xây dựng bê tông có trách nhiệm, bền lâu, bảo vệ và củng cố cộng đồng của chúng ta.
Quý vị cần mua khuôn cống bê tông các loại xin vui lòng liên hệ:
Công Ty Cổ Phần SXCN Việt Nhật
Hotline: 0981.91.81.61 - 0982.886.928
Xây nhà bằng gạch đỏ có nguy hiểm gì? Vì sao Trung Quốc lại cấm sử dụng loại vật liệu này ?
Trong suốt lịch sử loài người, việc lựa chọn vật liệu xây dựng không ngừng phát triển. Từ những công trình kiến trúc bằng gỗ sớm nhất, đến những tòa nhà có tường kính và bê tông cốt thép hiện đại, mỗi loại vật liệu đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.
Đây là ưu thế rất đáng được quan tâm trong điều kiện công nhân kỹ thuật hiện nay, đặc biệt là trong mùa cao điểm xây dựng. Để nâng cao hiệu quả sử dụng gạch bê tông trong công trình cần đánh giá, lựa chọn trên nhiều phương diện như giá thành, khả năng cách nhiệt, khả năng giảm tải trọng, hiệu quả về diện tích sử dụng và tiến độ thi công.
Tuy nhiên không có sự cố gây sập đổ công trình. Song các khuyết tật xảy ra đã làm ảnh hưởng đến chất lượng, thẩm mỹ, gây thiệt hại về kinh tế, kéo dài thời gian bàn giao công trình, gây tâm lý ngại và sợ sử dụng VLXKN của người sử dụng, chủ đầu tư công trình cũng như người quản lý trên địa bàn và thậm chí là các UBND tỉnh. Như vậy vấn đề khắc phục triệt để khuyết tật và đưa ra biện pháp phòng ngừa không để xảy ra các khuyết tật trên các công trình là công việc rất bức thiết hiện nay. Đây là vấn đề cần sớm khắc phục trong thời gian ngắn bằng các biện pháp đồng bộ.
(ĐTCK) Cùng với xu hướng tìm kiếm "cuộc sống xanh" của người dân ngày càng tăng và chủ trương của Chính phủ, nhiều chuyên gia nhận định, đã đến thời của vật liệu xây dựng không nung.
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng tại Hội nghị Vật liệu xây dựng toàn quốc năm 2017, sau 6 năm thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình 567), đã đạt được một số kết quả quan trọng.
Ở Việt Nam, đến thời điểm này gạch đất sét nung để xây tường đang chiếm khoảng 60%. Công nghệ sản xuất bằng lò đứng thủ công đã bị xóa bỏ hoàn toàn và chắc chắn không thể quay lại. Lò nung tuynel kiểu cũ để sản xuất gạch nung cũng đang giảm dần vì năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao, nguồn nghuyên liệu sét dẻo đang cạn dần và việc siết chặt quản lý đất đai sẽ dẫn đến thời kỳ khai tử xu hướng sản xuất bằng công nghệ này.
Hiện nay, việc thi công công trình xây dựng cần phải tuân thủ các quy định pháp luật. Ngoài đảm bảo quy tắc về an toàn khi thi công, nhà đầu tư cũng cần phải lưu ý về quy định sử dụng vật liệu xây không nung để bảo vệ môi trường. Nhiều độc giả gửi câu hỏi về cho Luật sư thắc mắc không biết theo quy định hiện hành, Công trình nào phải sử dụng vật liệu xây không nung? Vật liệu xây không nung gồm những vật liệu gì? Không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung bị phạt bao nhiêu tiền? Sau đây, Luật sư X sẽ làm rõ vấn đề này thông qua bài viết sau cùng những quy định liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.
Vật liệu xây dựng là vật liệu được sử dụng để xây dựng các công trình khác nhau, bao gồm nhà ở, trường học, bệnh viện, đường sá, sân bay, vỉa hè, v.v. Khi Gạch Đỏ có tầm quan trọng trong quá khứ, gạch không nung sắp trở thành người cầm cờ của nền văn minh hiện đại. Dưới đây là bảng so sánh gạch nung và gạch không nung
Máy làm cống bê tông trục treo là một loại máy hoàn hảo để sản xuất cống bê tông cốt thép và cống bê tông dự ứng lực. Máy này có khả năng chế tạo các cống có đường kính từ 300-2000mm và có chiều dài từ 2-4m. Chúng tôi có thể thiết kế nhiều loại khớp nối ống, bao gồm khớp nối phẳng, khớp nối ổ cắm và khớp nối. Cống bê tông thường được sử dụng rộng rãi trong thoát nước hành chính, tưới tiêu nông nghiệp, cống đường bộ và giếng nước sâu.
Máy đúc cống ly tâm trục treo là một loại máy móc và thiết bị hoàn hảo để sản xuất ống bê tông cốt thép và ống bê tông dự ứng lực. dây chuyền này này có khả năng làm ống có đường kính từ 300-2400mm và chiều dài từ 1 - 5 mét. Ống cống bê tông được sử dụng rộng rãi trong thoát nước hành chính, công trình thoát nước tại khu đô thị, tưới tiêu nông nghiệp, kênh mương đồng ruộng, thoát nước giao thông và giếng nước sâu...

Bằng phương pháp cấp bê tông thủ công hoặc máy vận chuyển, hỗn hợp bê tông vào khuôn sẽ bám chặt vào thành trong của khuôn và trở nên rắn chắc, cường độ theo chức năng chính của lực nén con lăn và lực ly tâm, và tạo thành ống cống chất lượng tiêu chuẩn.

1: Phạm vi sản xuất rộng: Đường kính trong dạng 200-2500mm, chiều dài 1-5 mét;
2. Nguyên liệu sản xuất bao gồm: cát, đá dăm, tro bay, xỉ than trộn với lượng xi măng
3: Hiệu quả cao, thời gian sản xuất ngắn, mỗi ống cần vài phút; Với bê tông đúc khô cứng, cường độ cao, cường độ tốt hơn;
4: Không xả bùn ô nhiễm, thân thiện với môi trường, giảm tiếng ồn;

1. Nhờ khuôn treo trên trục quay và lực ép quay sinh ra đối với bê tông trong khuôn.
2. Khi trục chuyển động làm cho khuôn quay với tốc độ cao, bê tông trong khuôn dưới tác động của lực ly tâm sẽ phân bố đều vách bên trong khuôn, tạo thành ống cống.
3. Khi khuôn quay làm cho bê tông trong khuôn cũng quay thông qua trục quay, bê tông nằm giữa trục quay và khuôn được ép tạo hình thành thân ống cống.

1. Chu kỳ sản xuất ngắn: do tác dụng tốt của con lăn trong việc đầm bê tông, mỗi ống chỉ cần 3-5 phút với vòng quay của con lăn tốc độ cao.
2. Cho sản phẩm ống cống có độ dày đồng đều, bề mặt trong ngoài nhẵn bóng, có khả năng chống thấm tốt, cường độ cao
3. Máy làm cống bê tông này sử dụng vật liệu đúc khô, sẽ không có bùn xi măng thải ra, do đó sẽ không gây ô nhiễm môi trường.
4. Trong quá trình sản xuất, tiếng ồn thấp, khoảng 80-90 DB.
5. Các ống bê tông có tải trọng áp suất cao và hiệu quả sản xuất cao.

Khi mua máy đúc cống ly tâm Việt Nhật bạn được những gì?
- Cung cấp bản vẽ quy trình công nghệ và bản vẽ móng máy;
- Hướng dẫn lắp đặt, hiệu chỉnh, vận hành thiết bị;
- Cung cấp toàn bộ tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo hành, bảo dưỡng thiết bị trong dây chuyền;
- Tư vấn các kinh nghiệm sản xuất, quản lý kinh doanh giúp khách hàng phát huy tối đa hiệu quả khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi.

| CHỈ SỐ | ĐƠN VI | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 |
| Kích thước ống cống | mm | 300-600 | 800-1500 | 800-1200 | 1500-2400 |
| Chiều dài cống | mm | 2500 | 2500 | 2500 | 2500 |
| Động cơ liền hộp giảm tốc | Kw | 15 | 55 | 45 | 132 |
| Đường kính trục | mm | 120 | 298 | 240 | 420 |
| Tốc độ quay | r/min | 70-685 | 70-685 | 70-685 | 70-685 |
| Aptomat | 40A | 90A | 90A | 120A | |
| Trọng lượng | kg | 1200 | 4500 | 3500 | 7500 |
Quý vị cần mua máy đúc cống bê tông ly tâm trục treo các loại xin vui lòng liên hệ:
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Việt Nhật
Hotline: 0981.91.81.61 - 0982.886.928
Máy quay cống bê tông trục treo là một loại máy móc và thiết bị hoàn hảo để sản xuất ống bê tông cốt thép và ống bê tông dự ứng lực. dây chuyền này này có khả năng làm ống có đường kính từ 300-2400mm và chiều dài từ 1 - 5 mét. Ống cống bê tông được sử dụng rộng rãi trong thoát nước hành chính, công trình thoát nước tại khu đô thị, tưới tiêu nông nghiệp, kênh mương đồng ruộng, thoát nước giao thông và giếng nước sâu...

Bằng phương pháp cấp bê tông thủ công hoặc máy vận chuyển, hỗn hợp bê tông vào khuôn sẽ bám chặt vào thành trong của khuôn và trở nên rắn chắc, cường độ theo chức năng chính của lực nén con lăn và lực ly tâm, và tạo thành ống cống chất lượng tiêu chuẩn.

1: Phạm vi sản xuất rộng: Đường kính trong dạng 200-2500mm, chiều dài 1-5 mét;
2. Nguyên liệu sản xuất bao gồm: cát, đá dăm, tro bay, xỉ than trộn với lượng xi măng
3: Hiệu quả cao, thời gian sản xuất ngắn, mỗi ống cần vài phút; Với bê tông đúc khô cứng, cường độ cao, cường độ tốt hơn;
4: Không xả bùn ô nhiễm, thân thiện với môi trường, giảm tiếng ồn;

1. Nhờ khuôn treo trên trục quay và lực ép quay sinh ra đối với bê tông trong khuôn.
2. Khi trục chuyển động làm cho khuôn quay với tốc độ cao, bê tông trong khuôn dưới tác động của lực ly tâm sẽ phân bố đều vách bên trong khuôn, tạo thành ống cống.
3. Khi khuôn quay làm cho bê tông trong khuôn cũng quay thông qua trục quay, bê tông nằm giữa trục quay và khuôn được ép tạo hình thành thân ống cống.

1. Chu kỳ sản xuất ngắn: do tác dụng tốt của con lăn trong việc đầm bê tông, mỗi ống chỉ cần 3-5 phút với vòng quay của con lăn tốc độ cao.
2. Cho sản phẩm ống cống có độ dày đồng đều, bề mặt trong ngoài nhẵn bóng, có khả năng chống thấm tốt, cường độ cao
3. Máy làm cống bê tông này sử dụng vật liệu đúc khô, sẽ không có bùn xi măng thải ra, do đó sẽ không gây ô nhiễm môi trường.
4. Trong quá trình sản xuất, tiếng ồn thấp, khoảng 80-90 DB.
5. Các ống bê tông có tải trọng áp suất cao và hiệu quả sản xuất cao.

Khi mua máy quay cống ly tâm Việt Nhật bạn được những gì?
- Cung cấp bản vẽ quy trình công nghệ và bản vẽ móng máy;
- Hướng dẫn lắp đặt, hiệu chỉnh, vận hành thiết bị;
- Cung cấp toàn bộ tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo hành, bảo dưỡng thiết bị trong dây chuyền;
- Tư vấn các kinh nghiệm sản xuất, quản lý kinh doanh giúp khách hàng phát huy tối đa hiệu quả khi sử dụng sản phẩm của chúng tôi.

| CHỈ SỐ | ĐƠN VI | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 |
| Kích thước ống cống | mm | 300-600 | 800-1500 | 800-1200 | 1500-2400 |
| Chiều dài cống | mm | 2500 | 2500 | 2500 | 2500 |
| Động cơ liền hộp giảm tốc | Kw | 15 | 55 | 45 | 132 |
| Đường kính trục | mm | 120 | 298 | 240 | 420 |
| Tốc độ quay | r/min | 70-685 | 70-685 | 70-685 | 70-685 |
| Aptomat | 40A | 90A | 90A | 120A | |
| Trọng lượng | kg | 1200 | 4500 | 3500 | 7500 |
Quý vị cần mua máy quay cống bê tông ly tâm trục treo các loại xin vui lòng liên hệ:
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Việt Nhật
Hotline: 0981.91.81.61 - 0982.886.928
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ỐNG CỐNG BÊ TÔNG LY TÂM
Dây chuyền sản xuất ống công ly tâm kiểu quay treo là một loại máy móc và thiết bị hoàn hảo để sản xuất ống bê tông cốt thép và ống bê tông dự ứng lực. Dây chuyền này này có khả năng làm ống có đường kính từ 300-2400mm và chiều dài từ 1 - 5 mét. Ống cống bê tông được sử dụng rộng rãi trong thoát nước hành chính, công trình thoát nước tại khu đô thị, tưới tiêu nông nghiệp, kênh mương đồng ruộng, thoát nước giao thông và giếng nước sâu...

♦ Là nhà sản xuất trực tiếp, chúng tôi làm chủ được công nghệ: Linh kiện phụ tùng của máy cống bê tông Việt Nhật luôn sẵn có giao ngay giúp việc sửa chữa thay thế dễ dàng nhanh chóng không bị gián đoạn sản xuất đây là ưu điểm vượt trội so với máy nhập khẩu thương mại (thường sẽ phải đợi nhập từ 30-45 ngày khi cần thay thế, sửa chữa)
♦ Dây chuyền sản xuất ống cống bê tông ly tâm Việt Nhật giá hợp lý
♦ Nguyên liệu làm cống bê tông có sẵn: Nguyên liệu chủ yếu là cát đá xi măng
♦ Đầu tư thấp thu hồi nhanh: Vốn đầu tư không cao chỉ từ 150 triệu nhưng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao
♦ Máy cống bê tông Việt Nhật có thể sản xuất đa dạng các kích thước từ D300 - D2000 và cho các sản phẩm có đường kính và hình thức khác nhau chỉ cần thực hiện thao tác thay khuôn đơn giản

1. Uy tín được khẳng định: Với hơn 1.000 khách hàng tin tưởng và sử dụng các sản phẩm
2. Chất lượng sản phẩm vượt trội: Sản phẩm được sản xuất theo công nghệ hiện đại nên có độ bền và tính ổn định rất cao
3. Đội ngũ kỹ sư tài năng: Hơn 20 kỹ sư được đào tạo chuyên sâu, và có trên 10 năm kinh nghiệm
4. Sản phẩm đa dạng: Nhiều loại sản phẩm như dây chuyền sản xuất ống cống bê tông ly tâm, dây chuyền sản xuất cống hộp
5. Đảm bảo khả năng ứng dụng cao: Bởi chúng tôi luôn thử thách các kỹ sư của mình về tính ứng dụng thực tế trước khi chuyển giao cho khách hàng
6. Tương tác với khách hàng hoàn hảo: Bạn có thể trao đổi, thảo luận với chúng tôi 24/7 bất kỳ khi nào bạn cần
7. Thời gian thực hiện nhanh: Chúng tôi luôn có thể đáp ứng nhu cầu gấp gáp về mặt thời gian và đảm bảo thực hiện công việc nhanh nhất
8. Giá cả cạnh tranh: Chúng tôi duy trì mức giá cạnh tranh nhất có thể
9. Thời gian bảo hành dài: Thời gian bảo hành 12 tháng nên khách hàng hoàn toàn yên tâm sử dụng
10. Cam kết 100% hài lòng: Cam kết cho sản phẩm đẹp sắc nét, đạt chất lượng về cường độ nén

- Khách hàng được chạy thử ra sản phẩm đạt yêu cầu trước khi nhận hàng. Điều này khách hàng cần lưu ý, khi mua sản phẩm của các đơn vị thương mại hoặc các nhà cung cấp khác họ sẽ không làm đáp ứng điều này cho bạn bởi họ chỉ biết bán mà không biết cách vận hành, phối trộn liệu hay tạo hình sản phẩm.
- Được hướng dẫn làm ống cống bê tông đạt chuẩn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9116:2012 và TCVN 9113:2012;
- Được hướng dẫn chọn nguyên liệu chuẩn như đá, xi măng, cát vàng, cát đen, tro bay... giúp giảm thiểu lượng xi măng tối đa trong cấp phối
- Được giới thiệu đối tác mua cống bê tông: cùng bạn bán gạch cho các dự án
- Làm chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
- Giới thiệu đối tác cung cấp thiết bị như máy xúc lật, xe nâng với giá tốt

Bằng phương pháp cấp bê tông thủ công hoặc máy vận chuyển, hỗn hợp bê tông vào khuôn sẽ bám chặt vào thành trong của khuôn và trở nên rắn chắc, cường độ theo chức năng chính của lực nén con lăn và lực ly tâm, và tạo thành ống cống chất lượng tiêu chuẩn.
1. Nhờ khuôn treo trên trục quay và lực ép quay sinh ra đối với bê tông trong khuôn.
2. Khi trục chuyển động làm cho khuôn quay với tốc độ cao, bê tông trong khuôn dưới tác động của lực ly tâm sẽ phân bố đều vách bên trong khuôn, tạo thành ống cống.
3. Khi khuôn quay làm cho bê tông trong khuôn cũng quay thông qua trục quay, bê tông nằm giữa trục quay và khuôn được ép tạo hình thành thân ống cống.

| CHỈ SỐ | ĐƠN VI | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 |
| Kích thước ống cống | mm | 300-600 | 800-1500 | 800-1200 | 1500-2400 |
| Chiều dài cống | mm | 2500 | 2500 | 2500 | 2500 |
| Động cơ liền hộp giảm tốc | Kw | 15 | 55 | 45 | 132 |
| Đường kính trục | mm | 120 | 298 | 240 | 420 |
| Tốc độ quay | vòng/phút | 70-685 | 70-685 | 70-685 | 70-685 |
| Aptomat | 40A | 90A | 90A | 120A | |
| Trọng lượng | kg | 1200 | 4500 | 3500 | 7500 |
Quý vị cần mua dây chuyền sản xuất ống cống bê tông ly tâm các loại xin vui lòng liên hệ:
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Việt Nhật
Hotline: 0981.91.81.61 - 0982.886.928
BigC, TP Nam Định
Tel: 0981918161 - 0982886928
Trần Phú, Hà Đông
Tel: 0981918161 - 0982886928
An Dương, Hải Phòng
Tel: 0981918161 - 0982886928
Lê Văn Sỹ, Quận 3, TPHCM
Tel: 0981918161 - 0982886928